TS. NGUYỄN SĨ THẮNG & Cộng sự - Công ty CP Kinh doanh Khí hoá lỏng miền Nam (PVN)


11087805-CNGĐề tài đã tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết ứng dụng chuyển đổi xe động cơ xăng sang sử dụng Khí nén thiên nhiên (CNG – Compressed Natural Gas). Đã chuyển đổi sử dụng CNG cho 02 xe Toyota Innova và Toyota Corolla Altis và tiến hành đo các thông số kỹ thuật và so sánh các kết quả sử dụng CNG và xăng.
Chi phí nhiên liệu CNG đã giảm hơn 35% so với sử dụng xăng.
Đề tài đã triển khai đại trà ở TP. Hồ Chí Minh và Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với hơn 300 xe chuyển đổi sang sử dụng CNG do Công ty CP Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam, Tổng Công ty Khí Việt Nam, thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành.
Nhóm tác giả cũng đề xuất một số chính sách đề nghị Chính Phủ và các cơ quan quản lý hỗ trợ để triển khai khắp toàn quốc nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 

I. GIỚI THIỆU

Trong một thập kỷ trở lại đây, ô nhiễm không khí đã trở thành một vấn đề mang tính cấp bách đối với các đô thị phát triển. Do đó, việc tìm kiếm và sử dụng nhiên liệu thay thế cho xăng dầu càng được khuyến khích. Nhiên liệu thay thể phải đảm bảo các tiêu chi như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn và thuận tiện trong sử dung và giá thành sử dụng hợp lý. Với nguồn khí thiên nhiên ổn định tại Việt Nam và đảm bảo đáp ứng các tiêu chí trên, việc sử dụng Khí thiên nhiên nén (CNG) là một trong những lựa chọn ưu tiên hàng đầu.Sau đây là bảng so sánh tính chất hóa lý giữa CNG và các loại nhiên liệu khác: (bảng 1)

Bảng 1. So sánh tính hóa lý giữa CNG và các nhiên liệu khác

Đặc tính CNG LPG Diesel Xăng
Màu, mùi Không Không
Tỷ trọng 0.64(air = 1) 0.51 ÷ 0.56(water = 1) 0.82 ÷ 0.87(water = 1) 0.72 ÷ 0.87(water = 1)
Nhiệt độ sôi (0C) - 162 - 43.7 ÷ - 5 175 ÷ 370 40 ÷ 200
Nhiệt trị (MJ/kg) 50.0 46.4 42.7 42.9
Nhiệt độ cháy (0C) 1900 1983 1780 2030
Nhiệt độ kích nổ (0C) 540 476 280 264
Chỉ số octan 120 97 ÷ 112 N/A 83 ÷ 95

Sau đây là mô hình cung cấp khí CNG tại Tp. Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu: (hình 1)

 st2012 03

Hình 1.  Mô hình Trạm mẹ và Trạm con nén khí CNG
 

 Những lợi ích mà khí CNG mang lại khi sử dụng so với một số nhiên liệu khác

- Về mặt kinh tế: Giảm khá nhiều chi phí nhiên liệu (khoảng 30%) do sử dụng CNG có giá rẻ hơn các loại nhiên liệu truyền thống khác là LPG, xăng, dầu. Mặt khác, các phương tiện, thiết bị sử dụng CNG còn giảm được chi phí bảo trì bảo dưỡng động cơ xe do CNG là nhiên liệu sạch, giảm thiểu các yếu tố gây hại cho động cơ. Ngoài ra, về mặt vĩ mô, ứng dụng CNG trong Giao thông vận tải còn giúp nhà nước giảm thiểu nhập khẩu xăng dầu, đồng thời còn đảm bảo về mặt an ninh năng lượng cho quốc gia (do Việt Nam chủ động trong nguồn cấp khí thiên nhiên).

- Về mặt an toàn: CNG là loại nhiên liệu cơ bản đảm bảo an toàn hơn các loại nhiên liệu lỏng khác, các thiết bị chế tạo được kiểm soát ngặt nghèo về mặt an toàn phòng chống cháy nổ. Sau đây là bảng so sánh nguy cơ cháy nổ của CNG so với các nhiên liệu thông thường: (bảng 2).

- Về mặt môi trường: Việc sử dụng CNG thay thế cho các loại nhiên liệu đang sử dụng hiện nay sẽ giảm được khá lớn các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính…Với một số nghiên cứu trên thế giới, lượng khí thải của nhiên liệu CNG so với các nhiên liệu khác (Xăng, Dầu, LPG) được đưa ra như bảng tổng hợp dưới đây: (bảng 3)

- Tiềm năng sử dụng CNG trong hệ thống GTVT tại Việt Nam: do Việt Nam có trữ lượng khí thiên nhiên ổn định nên chủ động trong việc cấp khí và giảm bớt việc nhập khẩu xăng, dầu.

Bảng 2. So sánh nguy cơ cháy nổ giữa CNG và các nhiên liệu khác

Thông số CNG LPG Xăng Dầu
Khả năng bắt lửa Nhẹ hơn không khí, dễ tan vào không khí Nặng hơn không khí, tích tụ dưới đất, bắt lửa dễ dàng
Nhiệt độ bốc cháy 6500C 4810C 250-275 0C
Nồng độ giới hạn tự bốc cháy 5% ÷ 15% 2% ÷ 9.5% 0.6% ÷ 7.6%
Vật liệu chứa Vật liệu đặc biệt, áp suất nổ trên 585 bar Thép thường, áp suất thiết kế 18 bar Thép thường
Phụ kiện Emergency Shuts Off Valve sẽ tự động ngắt dòng để tránh mọi sự rò rỉ khí khi gặp sự cố. Không có

Bảng 3. So sánh tỉ lệ khí thải giữa CNG và các nhiên liệu khác

  Carbon Monoxide (CO) Nonmetal Hydrocarbon Nitrogen Oxide (NO)
NG/CNG - 60% - 90% - 10%
LPG - 20% - 10% + 20%
Diesel - 40% -10% + 700%
Xăng 100% 100% 100%

 

 II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT, CHẠY THỬ, ĐO ĐẠC VÀ ĐÁNH GIÁ

Để thử nghiệm việc sử dụng CNG làm nhiên liệu cho các Phương tiện giao thông vận tải, PV Gas South đã tiến hành thử nghiệm cho 02 xe động cơ xăng (có chế độ phun xăng điện tử) là Toyota Innova 07 chổ và Toyota Corolla Altis 05 chổ tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm Động cơ đốt trong thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh với 02 nhiên liệu để so sánh là Xăng A95 và CNG.

Các nội dung để tiến hành thử nghiệm gồm:

- Đo lực kéo (N) và Công suất kéo (kW) tay số 04 tại các tốc độ 30, 45, 60, 75 km/h;

- Đo nồng độ khí thải tại các tốc độ 15, 30, 45, 60, 75 Km/h và chế độ cầm chừng;

- Đo thời gian tăng tốc ngắn nhất của Ô tô từ 0 đến 80 km/h;

- Đo tiêu hao nhiên liệu của Ô tô khi vận hành theo chu trình Japan 10-15.

Sau đây là kết quả đo đạt được đối với từng loại xe:

II.1. Đo lực kéo (N) và công suất kéo (Kw) của Innova và Corolla Altis như sau:

(các bảng 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10)

Bảng 4. Kết quả thử nghiệm Công suất kéo vàLực kéo xe Toyota Innova

Tốc độ (Km/h) Công suất kéo (kW) Lực kéo (N)
Xăng CNG Lệch Tỷ lệ % Xăng CNG Lệch Tỷ lệ %
30 12,49 10,86 -1,63 -13,1% 1497,80 1302,91  194,89 -13,0%
45 21,14 19,03 -2,11 -9,9% 1691,17 1522,63  168,54 -9,9%
60 30,26 26,77 -3,49 -11,5% 1815,69 1606,23  209,46 -11,5%
75 37,95 33,39 -4,56 -12,0% 1821,54 1602,90  218,64 -12,0%
Trung bình -11,6% Trung bình -11,6%

 

Bảng 5. Kết quả thử nghiệm Công suất kéo và Lực kéo xe Toyota Corolla Altis

Tốc độ (Km/h) Công suất kéo (kW) Lực kéo (N)
Xăng CNG Lệch Tỷ lệ % Xăng CNG Lệch Tỷ lệ %
30 39,86 30,81 -9,05 -22,7% 4782,93 3697,38 -1085,5 -22,7%
45 44,59 34,88 -9,71 -21,8% 3567,87 2790,04 -777,83 -21,8%
60 48,92 39,56 -9,36 -19,1% 2934,87 2372,70 -562,17 -19,2%
75 53,70 46,27 -7,43 -13,8% 2577,22 2220,50 -356,72 -13,8%
Trung bình -19,4% Trung bình -19,4%

 

II.2. Đo nồng độ khí thải tại các tốc độ 15, 30, 45, 60, 75 Km/h và chế độ cầm chừng:

+ Đo nồng độ khí thải CO:

Bảng 6. Kết quả thử khí thải CO xe Toyota Innova và Corolla Altis

Tốc độ(Km/h) Khí thải CO
Toyota Innova Toyota Corolla Altis
Xăng CNG Lệch Tỷ lệ % Xăng CNG Lệch Tỷ lệ %
0 0,000 0,000 0,000 0 0,010 0,000 0,010 -100%
15 0,010 0,007 0,003 -30% 0,007 0,000 0,007 -100%
30 0,020 0,010 0,010 -50% 0,010 0,000 0,010 -100%
45 0,000 0,000 0,000 0 0,007 0,000 0,007 -100%
60 0,000 0,000 0,000 0 0,007 0,000 0,007 -100%
75 0,040 0,000 0,040 -100% 0,007 0,000 0,007 -100%
Trung bình -60% Trung bình -100%

 

+ Đo nồng độ khí thải CO2:

Bảng 7. Kết quả thử khí thải CO2 xe Toyota Innova và Corolla Altis

Tốc độ(Km/h) Khí thải CO2
Toyota Innova Toyota Corolla Altis
Xăng CNG Lệch Tỷ lệ % Xăng CNG Lệch Tỷ lệ %
0 14,53 11,23 3,30 -22,7% 14,77 11,50 -3,27 -22,1%
15 14,93 11,33 3,60 -24,1% 14,73 11,63 -3,10 -21,0%
30 14,63 11,33 3,30 -22,5% 14,70 11,67 -3,03 -20,6%
45 14,57 11,30 3,27 -22,4% 14,80 11,67 -3,13 -21,1%
60 15,47 11,30 4,17 -26,9% 14,70 11,70 -3,00 -20,4%
75 14,43 11,23 3,20 -22,2% 14,73 11,70 -3,03 -20,6%
Trung bình -23,5% Trung bình -21,0%

 + Đo nồng độ Khí thải HC:

Bảng 8. Kết quả thử khí thải HC xe Toyota Innova và Corolla Altis

Tốc độ(Km/h) Khí thải HC (ppm)
Toyota Innova Toyota Corolla Altis
Xăng CNG Lệch Xăng CNG Lệch
0 2,67 37,67 35,00 0,33 68,67 68,34
15 0,33 64,33 64,00 0,33 30,33 30,00
30 0,00 50,33 50,33 0,00 22,67 22,67
45 0,00 30,00 30,00 2,33 18,00 15,67
60 0,00 22,33 22,33 3,33 7,33 4,00
75 1,67 5,00 3,33 2,67 8,33 5,66
Trung bình 34,16 Trung bình 24,39

 

+ Đo nồng độ khí thải NOx:

Bảng 9.  Kết quả thử khí thải NOx xe Toyota Innova và Corolla Altis

Tốc độ(Km/h) Khí thải NOx
Toyota Innova Toyota Corolla Altis
Xăng CNG Lệch Xăng CNG Lệch
0 6,00 6,33 0,33 0,00 18,00 18,00
15 15,67 30,67 15,00 8,00 180,33 172,33
30 151,67 305,00 153,33 0,00 247,67 247,67
45 7,67 361,33 353,66 0,00 361,33 361,33
60 51,33 531,67 480,34 0,00 417,00 417,00
75 10,67 588,67 578,00 23,67 349,67 326,00
Trung bình 263.44 Trung bình 257.06

 

 II.3. Đo thời gian tăng tốc của Ô tô từ 0 đến 80 km/h

Bảng 10.  Kết quả đo thời gian tăng tốc của xe Toyota Innova và Corolla Altis

Toyota Innova (giây) Toyota Corolla Altis (giây)
Xăng CNG Lệch Tỷ lệ % Xăng CNG Lệch Tỷ lệ %
32,56 35,17 2,61 8,0 % 10,46 13,22 2,76 26,4%
 

II.4. Đo tiêu hao nhiên liệu của Ô tô khi vận hành theo chu trình Japan 10-15

Thông số đo đạt được lấy mẫu 03 lần với mỗi lần lấy mẫu cho xe chạy một quãng đường từ 4-5km, sau đây là trung bình của các kết quả đo: (bảng 11)

Bảng 11.  Kết quả đo mức độ tiêu hao nhiên liệu của xe Toyota Innova và Corolla Altis

Toyota Innova
Xăng CNG
Quãng đường (Km) Tiêu hao NL (L) Định mức (L/100km) Quãng đường (km) Tiêu hao NL(gram) Định mức (kg/100km)
4,181 0,50 11,86 4,145 298,7 7,21
Toyota Corolla Altis
Xăng CNG
Quãng đường (Km) Tiêu hao NL (L) Định mức (L/100km) Quãng đường (km) Tiêu hao NL(gram) Định mức (kg/100km)
4,09 0,50 12,14 4,13 298,7 7,23

 

II.5. Đánh giá

+ Đối với vấn đề động cơ và khả năng tăng tốc:

CNG là nhiên liệu khí có năng lượng hỗn hợp thấp hơn so với xăng (3,1 kJ/kg so với 3,46 kJ/kg) và hình thành hỗn hợp ở tỷ lệ không khí/nhiên liệu lý tưởng nghèo (loãng) hơn so với xăng (17,2:1 so với 14,7:1) nên năng lượng tạo ra trong sự cháy hỗn hợp CNG-không khí thấp hơn so với hỗn hợp xăng-không khí. Điều này tạo ra áp suất chỉ thị trung bình xy-lanh động cơ giảm. Vì vậy, công suất và mô-men động cơ sử dụng CNG giảm so với khi sử dụng nhiên liệu xăng. Vì công suất và mô-men động cơ sử dụng CNG giảm dẫn đến việc khả năng tăng tốc cũng giảm.

+ Đối với vấn đề khí thải:

Việc sử dụng CNG làm nhiên liệu cho hiệu quả rõ rệt về việc giảm thiểu khí thải ra môi trường như: CO giảm 60% đối với động cơ xe Toyota Innova và giảm 100% đối với động cơ xe Toyota Corolla Altis; COgiảm 23,5% đối với xe Toyota Innova và 21% đối với xe Toyota Corolla Altis. Mặc dù HC có tăng đột biến, nhưng chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng HC trong khí xả chủ yếu là sản phẩm nhẹ (C1-C2) do thành phần chính của CNG là CH4 gần như không gây độc hại khi so sánh với các hydrocabure nặng trong khí xả động cơ xăng hay Diesel.Do đó, khí CNG đem lại hiệu quả rỏ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

+ Đối với khả năng tiêu hao nhiên liệu:

Đối với cả 02 xe thí nghiệm là Toyota Corolla Altis và Toyota Innova có công suất và dung tích làm việc dao động từ 1794 cc đến 1999 cc đều có mức tiệu thụ nhiên liệu trung bình là 7,22 kg/ 100km. Trong khi đó, một bình CNG dung tích 90 lít thông thường chứa được 14,3 kg. Do đó, với mức độ tiêu thụ nhiên liệu CNG như trên, ta có thể đảm bảo các phương tiện vận chuyển vẫn thuận tiện cho mỗi lần nạp CNG.

+ Đánh giá về lợi ích kinh tế:

Căn cứ trên các số liệu đo đạc thực tế, giá bán khí và xăng được công bố tại thời điểm hiện tại (giữa Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam (PV Gas South) và các hãng taxi - giá thành nhiên liệu CNG bằng 70% giá xăng), ta có bảng so sánh lợi thế kinh tế khi sử dụng nhiên liệu là CNG so với Xăng như sau: (bảng 12).

Bảng 12. Đánh giá về lợi ích ích kinh tế giữa nhiên liệu CNG và xăng của 02 xe Toyota Innova và xe Toyota Corrola Altis

Xe Nhiên liệu Đơn giá Mức tiêu hao nhiên liệu Chi phí Chênh lệch Tiết kiệm
Toyota Innova Xăng 22,900 VNĐ/Lít 11.86 Lít/ 100km 271,590 VNĐ 93,579 VNĐ 34,5 %
CNG 24,690 VNĐ/kg 7,21 Kg/ 100km 178,015 VNĐ
Toyota Corolla Altis Xăng 22,900 VNĐ/Lít 12.14 Lít/ 100km 278,000 VNĐ  99,496 VNĐ  35,8 %
CNG 24,690 VNĐ/kg 7,23 Kg/ 100km 178,510 VNĐ

 Ngoài ra, đối với nhiên liệu CNG sản phẩm sẽ cháy gần như hoàn toàn, không gây đóng cặn hoặc bồ hóng trong động cơ của các phương tiện nên sẽ kéo dài chu kỳ bảo dưỡng và tuổi thọ máy móc thiết bị.

Về tổng thể việc sử dụng CNG làm nhiên liệu cho hệ thống vận tải trong nội thành vẫn đảm bảo hiệu quả, do hệ thống đường xá không yêu cầu công suất, động cơ cao; mặt khác còn góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách rõ rệt trong nội thành; và điều đặc biệt quan trọng là sử dụng CNG làm nhiên liệu tiết kiệm hơn 30% chi phí so với sử dụng nhiên liệu là xăng. Về mặt vĩ mô, ứng dụng CNG trong Giao thông vận tải còn giúp nhà nước giảm thiểu nhập khẩu xăng dầu, đồng thời còn đảm bảo về mặt an ninh năng lượng cho quốc gia (do Việt Nam chủ động trong nguồn cấp khí thiên nhiên).

III.ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI:

III.1. Đề xuất phương án chuyển đổi sử dụng CNG cho xe taxi tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh:

Với số lượng taxi tại Thành phố Hồ Chí Minh hơn 12,500 chiếc và hầu hết là các xe động cơ phun xăng điện tử nên việc chuyển đổi sử dụng CNG sẽ đem lại rất nhiều lợi ích, trong đó có 03 lợi ích cụ thể như: Hạn chế được sự phụ thuộc vào lượng xăng dầu nhập khẩu; Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và tiết kiệm chi phí nhiên liệu.Với mục tiêu sử dụng CNG đảm bảo tiết kiệm tối thiểu 30% chi phí nhiên liệu, chúng tôi đề xuất phương án chuyển đổi như sau: Các hãng taxi sẽ đầu tư bộ chuyển đổi sử dụng CNG và PV Gas South sẽ tập trung cấp khí, đầu tư hệ thống trạm nạp và bán khí CNG bằng 70% giá xăng.

Đánh giá tính hiệu quả kinh tế của Phương án trên:

+ Trên cơ sở chi phí tiết kiệm cho mỗi quãng đường di chuyển 100km của xe Toyota Innova và Toyota Corolla Altis lần lượt là 93,579 VNĐ/100km và 99,496 VNĐ/100km (chi tiết tại Bảng 12, Chúng tôi đề xuất chi phí tiết kiệm trung bình là:(93,579 + 99,496)/2 =  96,537.5 VNĐ/100km.

+ Theo khảo sát, hằng ngày các xe taxi di chuyển trong quãng đường từ 150 km đến 200 km. Đề xuất quãng đường di chuyển trung bình là 175km/ngày.

+ Từ chi phí tiết kiệm trung bình và quãng đường di chuyển, ta có thể tính toán được chi phí nhiên liệu tiết kiệm được trong một ngày vận hành (khi sử dụng nhiên liệu là CNG) là:96,537.5 VNĐ/100km x 175km/ngày = 168,940 VNĐ/ngày

+ Trong đó, chi phí đầu tư bộ kits chuyển đổi cho xe là: 64,000,000 VNĐ/xe (tại đây giả sử giảm trừ chi phí thiết kế của xe là 12,000,000 VNĐ/mẫu xe do số lượng xe chuyển đổi là tương đối lớn và giống nhau).+ Từ đó, chúng ta có thể thấy được thời gian thu hồi chi phí đầu tư bộ chuyển đổi sử dụng CNG như sau:64,000,000 VNĐ/xe ÷ 168,940 VNĐ/ngày = 378 ngày

+ Như vậy, đối với Phương án trên việc đầu tư bộ chuyển đổi sử dụng CNG làm nhiên liệu cho động cơ hoàn toàn đảm bảo khả thi về mặt kinh tế và công tác quản lý như:

- Thời gian khấu hao thiết bị sớm (trong khoảng 01 năm).

- Các hãng taxi chủ động trong công tác kiểm soát thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng bộ chuyển đổi.

III.2. Thí điểm chuyển đổi một số đầu xe taxi và xe của tập đoàn Petrovietnam:

Mặc dù từ tháng 09/2009 đến tháng 09/2010, Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam chỉ chuyển đổi cho 09 xe của đơn vị mình. Tuy nhiên, từ tháng 10/2010 đến tháng 06/2011, PV Gas South đã chuyển đổi thành công thêm 295 xe sử dụng CNG, trong đó gồm:

+ Taxi Quang Hưng (tại Vũng Tàu): 37 xe

+ Taxi Gili (tại Vũng Tàu): 50 xe

+ Taxi Dầu Khí (Tại Vũng Tàu và Tp. Hồ Chí Minh): 75 xe

+ Xe của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: 133 xe.

Các mẫu xe được chuyển đổi sử dụng CNG cũng rất đa dạng, như: Toyota (Camry, Corolla, Fortuner, Innova, Vios, Land Cruiser); Ford (Laser, Escape); Huyndai (Santa Fe, Grand, Hiace); Mitsubishi Grandis, Mazda, Kia Carnival, Chevrolet Captiva…

Việc triển khai sử dụng CNG làm nhiên liệu thay thế được tập trung tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu, các trạm cấp khí tại các địa điểm sau:

+ Trạm cấp khí CNG Phổ Quang: Số 01 Phạm Hồng Thái, Phường 02, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Trạm cấp khí CNG Nguyễn Hữu Cảnh: Cây xăng Hoàng Nguyên, 220B Điện Biên Phủ, P. 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Trạm cấp khí CNG Tân Kiên: Cây xăng Thành Hiệp Phát trên quốc lộ 1A, số 4B/12A, ấp 02, xã Tân Kiên, H. Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Trạm cấp khí CNG Nguyễn An Ninh, số 449 Nguyễn An Ninh, Phường  9, Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Từ khi triển khai sử dụng CNG cho đến thời điểm này, sản lượng khí CNG cung cấp cho 295 xe kể trên là 700,000 kg CNG (từ 05/2010 đến 02/2012). Trong giai đoạn đầu, sản lượng khí CNG tuy còn ít do tỉ lệ với lượng xe chuyển đổi, nhưng đến thời điểm hiện tại sản lượng tiêu thụ CNG bình quân hàng tháng vào khoảng 55,000 Kg CNG.

Theo bảng 24, ta có tỉ lệ tương đương giữa Kg CNG/ Lít xăng như sau:

K = (7.21 + 7.23)/ (11.86 + 12.14) = 0.60 Kg CNG/Lít Xăng

Như vậy với sản lượng 55,000 kg CNG tương đương với:

55,000/0.60 = 91,667 Lít Xăng

Chi phí cho nhiên liệu CNG hằng tháng:

55,000 * 24,690 = 1,357,950,000.00 VNĐ

Chi phí cho nhiên liệu xăng hằng tháng:

91,667 * 22,900 = 2,099,174,300.00 VNĐ

Chi phí tiết kiệm hằng tháng:

2,099,174,300 - 1,357,950,000 = 741,224,300.00 VNĐ

Như vậy, với sản lượng tiêu thụ lượng CNG hiện tại, không những góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tiết kiệm hằng tháng hơn 740 triệu VNĐ, ngoài ra cũng giảm phần phụ thuộc vào lượng xăng nhập khẩu.

III.3.  Đề xuất khu vực sử dụng CNG tại Việt Nam:

Hiện nay, nguồn khí thiên nhiên được đưa vào bờ thông qua Nhà máy khí Dinh Cố, Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ Nhà máy Dinh Cố khí thiên nhiên được dẫn đến các Trạm mẹ (Trạm nén CNG) thông qua hệ thống đường ống khí hiện hữu tại khu vực Vũng Tàu - Tp. Hồ Chí Minh, từ đó chúng ta mới có thể sản xuất được CNG. Do đặc thù của lĩnh vực CNG, các địa điểm tiếp nhận, sử dụng khí CNG nên nằm trong phạm vi bán kính 200Km đối với các Trạm nén. Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất các khu vực tập trung sử dụng và khai thác CNG dùng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông vận tải nên tập trung tại các thành phố và tỉnh sau: Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Long An.

Trong thời gian tới (vào năm 2014) khi lượng khí khu vực phía Bắc được đưa vào bờ thì CNG cũng có thể áp dụng cho các tỉnh thành phố như Hà Nội, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hải Dương…

Ngoài ra, trong tương lai gần việc sử dụng khí thiên nhiên dùng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông vận tải còn có thể phát triển rộng hơn nữa thông qua khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG - Liquied Natural Gas), với bán kính lên đến 600Km.

IV.ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

Nhìn chung, động cơ dùng CNG có rất nhiều hứa hẹn đối với ô tô hoạt động trong thành phố hay vùng ven đô, những khu vực mà tình trạng ô nhiễm môi trường do phương  tiện vận tải gây ra ngày càng trở nên trầm trọng. Ở một số khu vực trên thế giới,  chính phủ bắt buộc các hãng taxi phải dùng khí CNG cho việc đi lại trong địa phương đó.

 Dựa trên những lợi ích rõ rệt về tính kinh tế, tăng tuổi thọ cho động cơ, giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường của nhiên liệu CNG, Việt Nam cũng nên nhanh chóng triển khai các chính sách để hỗ trợ việc phát triển CNG - một nhiên liệu thay thế mới với các chính sách như:

- Nhà nước có các chính sách miễn thuế nhập khẩu các thiết bị chuyên dùng CNG như các nước Hàn Quốc, Thái Lan… là 0%.

- Có chính sách thuế ưu đãi khác để khuyến khích chủ phương tiện sử dụng CNG làm nhiên liệu cho xe như: miễn thuế môi trường, ưu tiên vào các khu đô thị, hỗ trợ 50% chi phí thiết bị bộ chuyển đổi sử dụng CNG cho động cơ…

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ, phục vụ việc lắp đặt trạm cấp CNG trong tổng thể quy hoạch đô thị và cây xăng.

- Giảm thuế thu nhập Doanh nghiệp từ 25% xuống 10% cho cá nhà đầu tư lắp đặt trạm CNG phục vục hệ thống giao thông vận tải, cũng như các Công ty vận tải sử dụng CNG làm nhiên liệu chính..

 

Abstract:

The thesis has focused on develop the fundamental of the application CNG (Compressed Natural Gas) to gasoline vehicle engine. We converted 02 vehicles to using CNG as Toyota Innova and Toyota Corolla Altis and measured technical parameters and compare the results of using CNG and Gasoline also.

CNG fuel cost has decreased more than 35% compared to using gasoline.

The project is being mass carried out in Hochiminh City and Baria – Vung Tau province with over 300 vehicles converted to CNG by Petrovietnam Southern Gas J.S.C.

We also proposed some policies to Government and Authorized Office for supporting to develop CNG nationwide as new fuel to reduce environmental pollution.

 

(Bài đã được đăng trong tạp chí Năng lượng nhiệt số 105)